Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo mức doanh thu | VTA

Ngày đăng: · Cập nhật: · Tác giả: Trần Thị Thanh Hải

Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết: ngưỡng doanh thu 1 tỷ, bảng tỷ lệ thuế theo ngành nghề và ví dụ tính toán cụ thể cho từng mức doanh thu.

Tác giả & Đội ngũ Kiểm duyệt Pháp lý:

Trần Thị Thanh Hải - Kế toán trưởng VTA Solutions (13 năm kinh nghiệm kế toán – thuế)

Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026: Hướng dẫn chi tiết theo mức doanh thu

Bước sang năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được áp dụng theo hệ thống văn bản pháp luật mới gồm Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) và Thông tư 18/2026/TT-BTC. Thay vì cơ chế thuế khoán trước đây, cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 phân tầng rõ ràng theo quy mô doanh thu thực tế: ngưỡng miễn thuế 1 tỷ đồng/năm, cách trừ 1 tỷ đồng khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho hộ có doanh thu từ trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng, và phương pháp tính thuế trên thu nhập thực tế (Doanh thu − Chi phí) đối với hộ có doanh thu trên 3 tỷ đồng. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết kèm công thức và ví dụ tính toán cụ thể từ VTA Solutions.

⚡ Những điểm cốt lõi cần nhớ về cách tính thuế hộ kinh doanh 2026

  • Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống (Nhóm 1) không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN (Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
  • Cách tính thuế GTGT (khi doanh thu trên 01 tỷ đồng): Tính trực tiếp trên toàn bộ doanh thu theo công thức Thuế GTGT = Tỷ lệ % ngành × Doanh thu (1%, 3%, 5% hoặc 2% tùy ngành nghề theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15).
  • Cách tính thuế TNCN đối với doanh thu trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng (Nhóm 2): Được chọn 01 trong 02 cách: (1) Thuế TNCN = Tỷ lệ % ngành × (Doanh thu − 01 tỷ đồng) hoặc (2) Thuế TNCN = 15% × (Doanh thu − Chi phí) (áp dụng ổn định 02 năm liên tục).
  • Cách tính thuế TNCN đối với doanh thu trên 03 tỷ đồng: Bắt buộc tính theo thu nhập tính thuế (Doanh thu − Chi phí) × Thuế suất, trong đó thuế suất là 17% đối với doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng (Nhóm 3) và 20% đối với doanh thu trên 50 tỷ đồng (Nhóm 4).
  • Hoạt động cho thuê bất động sản: Chỉ áp dụng 01 phương pháp tính: Thuế GTGT = Doanh thu × 5% và Thuế TNCN = (Doanh thu − 01 tỷ đồng) × 5%.

1. Đối tượng nộp thuế & Ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng năm 2026

Căn cứ Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Ngưỡng doanh thu làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN năm 2026 được quy định cụ thể như sau:

  • Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN. Trước đây, văn bản gốc từng ghi nhận mức ngưỡng 500 triệu đồng/năm (khiến nhiều người tìm kiếm thuế hộ kinh doanh dưới 500tr), nhưng khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã chính thức sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng”. Do đó, mọi hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng hay từ 01 tỷ đồng trở xuống đều không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng: Bắt buộc kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp tương ứng với từng phân khúc doanh thu, đồng thời phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

2. Bảng tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất TNCN hộ kinh doanh năm 2026

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), bảng tỷ lệ % tính thuế GTGT và thuế suất tính thuế TNCN hiện hành năm 2026 được quy định như sau:

2.1. Bảng tỷ lệ % thuế GTGT và thuế suất TNCN tính theo doanh thu

Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % thuế GTGT × Doanh thu
Thuế TNCN phải nộp (áp dụng cho Nhóm 2 chọn tính theo doanh thu) = Thuế suất % TNCN × (Doanh thu − 01 tỷ đồng)
Nhóm ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất % tính thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa (bán buôn, bán lẻ hàng hóa, tạp hóa, thời trang, vật tư...) 1% 0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu (tư vấn, môi giới, sửa chữa, cắt tóc, spa...) 5% 2%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu (nhà hàng, quán ăn, gia công...) 3% 1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác 2% 1%
5. Cho thuê tài sản, bất động sản; cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số (giải trí, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số) 5% 5%
6. Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp - 5%

2.2. Bảng thuế suất TNCN tính theo thu nhập tính thuế (Doanh thu − Chi phí)

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và điểm b khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), trường hợp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế Thuế TNCN = Thuế suất × (Doanh thu − Chi phí được trừ) (không áp dụng cho hoạt động cho thuê bất động sản), mức thuế suất theo từng nhóm doanh thu như sau:

Phân nhóm quy mô doanh thu năm Thuế suất thuế TNCN trên (Doanh thu − Chi phí) Đối tượng áp dụng
Trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng (Hộ kinh doanh nhóm 2) 15% Áp dụng khi hộ kinh doanh lựa chọn tính thuế theo (Doanh thu − Chi phí) và thực hiện ổn định 02 năm liên tục
Trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng (Hộ kinh doanh nhóm 3) 17% Bắt buộc áp dụng phương pháp (Doanh thu − Chi phí) × 17%
Trên 50 tỷ đồng (Hộ kinh doanh nhóm 4) 20% Bắt buộc áp dụng phương pháp (Doanh thu − Chi phí) × 20%

Lưu ý riêng về cho thuê bất động sản: Theo khoản 4 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê bất động sản chỉ có 01 phương pháp tính thuế duy nhất: Thuế GTGT = Doanh thu × 5% và Thuế TNCN = (Doanh thu − 01 tỷ đồng) × 5%. Xem chi tiết tại: Thuế cho thuê nhà, phòng trọ 2026: Cách tính & Khai nộp.

3. Doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm (Hộ kinh doanh nhóm 1): Không phải nộp thuế GTGT và TNCN

Nghĩa vụ thuế: Theo khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Tuy nhiên, nếu hộ kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên hoặc thuế bảo vệ môi trường thì vẫn phải kê khai, nộp các sắc thuế đặc thù đó theo Điều 7 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Thủ tục thông báo doanh thu, sổ sách & hóa đơn:

  • Thông báo doanh thu: Phải gửi Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD (ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC) đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
  • Sổ sách kế toán: Chỉ cần ghi chép Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu S1a-HKD) theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.
  • Hóa đơn điện tử: Không bắt buộc áp dụng thường xuyên; nếu đáp ứng điều kiện và có nhu cầu thì được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

💡 Ví dụ tính toán mức từ 1 tỷ đồng trở xuống:

Chị Lan mở cửa hàng tạp hóa bán lẻ tại TP.HCM, tổng doanh thu thực tế cả năm 2026 đạt 750.000.000 đồng (từ 01 tỷ đồng trở xuống).

  • Doanh thu năm = 750.000.000 đồng ≤ 1.000.000.000 đồng (thuộc diện không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN).
  • Số thuế GTGT phải nộp = 0 đồng.
  • Số thuế TNCN phải nộp = 0 đồng.
  • Tổng số thuế phải nộp cả năm = 0 đồng (chị Lan chỉ cần nộp Mẫu số 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu chậm nhất ngày 31/01/2027).

Nếu cần hỗ trợ lập thông báo doanh thu cuối năm hoặc đăng ký thuế ban đầu, bạn có thể tham khảo chi tiết tại Bảng giá dịch vụ kế toán hộ kinh doanh VTA.

4. Doanh thu từ 1 đến 3 tỷ đồng/năm (Hộ kinh doanh nhóm 2): 2 cách tính thuế TNCN & Sổ sách chuẩn hóa

Phương pháp tính thuế (Khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 & khoản 3, khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP):

  • Đối với thuế GTGT: Nộp theo phương pháp trực tiếp trên toàn bộ doanh thu: Thuế GTGT = Tỷ lệ % ngành × Doanh thu.
  • Đối với thuế TNCN (được lựa chọn 01 trong 02 cách, trừ cho thuê BĐS):
    • Cách 1 (Tính trên phần doanh thu vượt 01 tỷ đồng): Thuế TNCN = Thuế suất % ngành × (Doanh thu − 1.000.000.000 đồng). Trường hợp hộ kinh doanh có nhiều ngành nghề áp dụng mức thuế suất khác nhau hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, chủ hộ được quyền lựa chọn ngành nghề hoặc địa điểm có lợi nhất để trừ 01 tỷ đồng trước; nếu chưa trừ hết thì chuyển phần còn lại sang trừ tiếp vào ngành nghề hoặc địa điểm khác cho đến khi đủ tổng mức trừ tối đa 01 tỷ đồng/năm (khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
    • Cách 2 (Tính trên thu nhập tính thuế): Thuế TNCN = 15% × (Doanh thu − Chi phí được trừ). Nếu lựa chọn Cách 2, hộ kinh doanh phải áp dụng ổn định phương pháp này trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
    • Quy tắc chuyển đổi khi vượt ngưỡng 03 tỷ đồng: Nếu hộ kinh doanh đang áp dụng Cách 1 Thuế suất % × (Doanh thu − 01 tỷ đồng) mà hết năm xác định doanh thu thực tế vượt trên 03 tỷ đồng, hộ vẫn được giữ nguyên Cách 1 đến hết năm đó, nhưng từ năm tiếp theo bắt buộc phải chuyển sang phương pháp tính theo thu nhập tính thuế Thuế suất × (Doanh thu − Chi phí) (điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP).

Hóa đơn, tờ khai & Sổ sách bắt buộc: Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối dữ liệu với cơ quan thuế (điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP); kê khai thuế theo quý bằng Mẫu số 01/CNKD (và quyết toán năm bằng Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT nếu chọn Cách 2) theo Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC; đồng thời lập hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.

💡 Ví dụ tính toán mức trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng (so sánh 2 cách tính):

Anh Hùng kinh doanh quán ăn gia đình tại TP.HCM (ngành Dịch vụ ăn uống có gắn với hàng hóa: tỷ lệ thuế GTGT 3%, thuế suất TNCN theo doanh thu 1,5%). Năm 2026, quán đạt tổng doanh thu 2.000.000.000 đồng; tổng chi phí nguyên vật liệu, mặt bằng, nhân công có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ là 1.400.000.000 đồng.

  • 1. Thuế GTGT phải nộp cả năm (bắt buộc tính trên tổng doanh thu):
    Thuế GTGT = 2.000.000.000 × 3% = 60.000.000 đồng.
  • 2. Thuế TNCN nếu anh Hùng chọn Cách 1 (trừ ngưỡng 1 tỷ đồng):
    Thuế TNCN = (2.000.000.000 − 1.000.000.000) × 1,5% = 1.000.000.000 × 1,5% = 15.000.000 đồng.
    → Tổng thuế (GTGT + TNCN) theo Cách 1 = 60.000.000 + 15.000.000 = 75.000.000 đồng/năm.
  • 3. Thuế TNCN nếu anh Hùng chọn Cách 2 (tính 15% trên Doanh thu − Chi phí):
    Thuế TNCN = (2.000.000.000 − 1.400.000.000) × 15% = 600.000.000 × 15% = 90.000.000 đồng.
    → Tổng thuế (GTGT + TNCN) theo Cách 2 = 60.000.000 + 90.000.000 = 150.000.000 đồng/năm.
  • Kết luận lựa chọn: Với chi phí hợp lệ 1,4 tỷ đồng, anh Hùng chọn Cách 1 sẽ nộp tổng thuế 75.000.000 đồng/năm (tiết kiệm 75.000.000 đồng so với Cách 2).

Để được chuyên viên tính toán phương án có lợi nhất và lập sổ sách chuẩn xác, tham khảo ngay tại Bảng giá dịch vụ kế toán hộ kinh doanh VTA.

5. Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm (Nhóm 3 & Nhóm 4): Tính thuế TNCN trên (Doanh thu − Chi phí)

Phương pháp tính thuế bắt buộc: Theo điểm c, điểm d khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và điểm b, điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng (trừ hoạt động cho thuê bất động sản) không còn áp dụng cách tính thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu mà bắt buộc tính trên thu nhập tính thuế (Doanh thu − Chi phí) và thực hiện ổn định phương pháp trong 02 năm liên tục:

  • Thuế GTGT: Thuế GTGT = Tỷ lệ % ngành × Doanh thu (kê khai theo quý nếu doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống; kê khai theo tháng nếu doanh thu năm trên 50 tỷ đồng theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP).
  • Thuế TNCN đối với Hộ kinh doanh nhóm 3 (doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng):
    Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí được trừ) × 17%.
  • Thuế TNCN đối với Hộ kinh doanh nhóm 4 (doanh thu năm trên 50 tỷ đồng):
    Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí được trừ) × 20%.

Nghĩa vụ hóa đơn, chứng từ chi phí & quyết toán thuế:

  • Hóa đơn điện tử: Bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
  • Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ (Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP): Các khoản chi nguyên vật liệu, hàng hóa, tiền lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phải thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên.
  • Kê khai tạm nộp & Quyết toán năm: Hàng quý (hoặc hàng tháng đối với Nhóm 4), hộ kinh doanh khai tạm nộp thuế TNCN cùng hồ sơ khai thuế GTGT trên Mẫu số 01/CNKD, và thực hiện quyết toán thuế TNCN năm theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT chậm nhất ngày 31/03 năm dương lịch tiếp theo (điểm c khoản 3 Điều 8, điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC).

💡 Ví dụ tính toán mức trên 3 tỷ đồng (Hộ kinh doanh nhóm 3):

Hộ kinh doanh đại lý phân phối phụ tùng xe máy tại TP.HCM đạt tổng doanh thu năm 2026 là 4.000.000.000 đồng (thuộc Nhóm 3: trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng; ngành Phân phối, cung cấp hàng hóa có tỷ lệ thuế GTGT 1%). Tổng chi phí giá vốn hàng hóa, thuê kho bãi, nhân công đáp ứng đủ điều kiện hóa đơn và thanh toán không dùng tiền mặt trong năm là 3.500.000.000 đồng.

  • 1. Số thuế GTGT phải nộp cả năm:
    Thuế GTGT = 4.000.000.000 × 1% = 40.000.000 đồng.
  • 2. Thu nhập tính thuế TNCN trong năm:
    Thu nhập tính thuế = 4.000.000.000 − 3.500.000.000 = 500.000.000 đồng.
  • 3. Số thuế TNCN phải nộp cả năm (thuế suất 17% đối với Nhóm 3):
    Thuế TNCN = 500.000.000 × 17% = 85.000.000 đồng.
  • 4. Tổng số thuế GTGT và TNCN phải nộp cả năm:
    40.000.000 + 85.000.000 = 125.000.000 đồng.

Xem chi tiết gói dịch vụ kế toán kiểm soát hóa đơn, chi phí được trừ và quyết toán thuế cho hộ kinh doanh tại Bảng giá dịch vụ kế toán hộ kinh doanh VTA.

6. "Thuế hộ kinh doanh nhóm 2" là gì? Giải thích 4 nhóm hộ kinh doanh theo quy định 2026

Khi tra cứu cách tính thuế năm 2026, rất nhiều chủ hộ tìm kiếm cụm từ thuế hộ kinh doanh nhóm 2 hay hộ kinh doanh nhóm 1, nhóm 3, nhóm 4. Cách phân chia 4 nhóm này dựa trực tiếp trên các ngưỡng doanh thu tính thuế và chế độ sổ sách kế toán tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) và Thông tư 152/2025/TT-BTC:

  • Hộ kinh doanh nhóm 1 (Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống): Không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN; chỉ cần ghi Sổ doanh thu (Mẫu S1a-HKD) và thông báo doanh thu thực tế (Mẫu số 01/TKN-CNKD) trước ngày 31/01 năm sau.
  • Hộ kinh doanh nhóm 2 (Doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng): Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % × Doanh thu; thuế TNCN được lựa chọn giữa Cách 1 Tỷ lệ % × (Doanh thu − 01 tỷ đồng) hoặc Cách 2 15% × (Doanh thu − Chi phí).
  • Hộ kinh doanh nhóm 3 (Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng): Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % × Doanh thu (khai theo quý); thuế TNCN bắt buộc tính theo 17% × (Doanh thu − Chi phí) (tạm nộp theo quý, quyết toán năm).
  • Hộ kinh doanh nhóm 4 (Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng): Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % × Doanh thu (khai theo tháng); thuế TNCN bắt buộc tính theo 20% × (Doanh thu − Chi phí) (tạm nộp theo tháng, quyết toán năm).

Đồng bộ với 4 phân khúc pháp lý nêu trên, VTA Solutions cũng thiết kế các gói dịch vụ kế toán hộ kinh doanh tương ứng với từng nhóm quy mô doanh thu (khởi điểm từ 218.000đ/tháng, thanh toán theo năm đối với hộ kinh doanh Nhóm 1) nhằm hỗ trợ chủ hộ kê khai tờ khai eTax Mobile, kiểm soát chứng từ chi phí và lập sổ sách đúng quy định.

7. Công cụ ước tính thuế online & Tài liệu hữu ích cho chủ hộ kinh doanh

Để tự ước tính nhanh số thuế GTGT và TNCN phải nộp theo từng mức doanh thu và ngành nghề kinh doanh, bạn có thể sử dụng công cụ tính thuế hộ kinh doanh online miễn phí do VTA Solutions phát triển:

🔧 Công cụ Ước tính Thuế Hộ Kinh Doanh Online 2026

Nhập doanh thu và chọn ngành nghề để hệ thống tự động tính ra số thuế GTGT, TNCN theo quy định mới nhất năm 2026.

Mở công cụ tính thuế

Ngoài ra, để nắm trọn vẹn toàn bộ quy trình kê khai, lịch nộp tờ khai và thủ tục đăng ký thuế ban đầu, mời bạn đọc tham khảo bài viết trụ cột: Cẩm nang Thuế & Kế toán Hộ kinh doanh 2026: Trọn bộ quy định mới nhất.

8. Câu hỏi thường gặp về thuế hộ kinh doanh 2026 (FAQ)

❓ Thuế hộ kinh doanh 2026 là bao nhiêu?

Theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) và Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15: (1) Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống được miễn thuế GTGT và TNCN; (2) Doanh thu trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng/năm nộp thuế GTGT = Tỷ lệ % ngành × Doanh thu (1%, 3%, 5%, 2%) và chọn nộp thuế TNCN theo Tỷ lệ % ngành × (Doanh thu − 01 tỷ đồng) hoặc 15% × (Doanh thu − Chi phí); (3) Doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % ngành × Doanh thu và nộp thuế TNCN trên (Doanh thu − Chi phí) với thuế suất 17% (trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng) hoặc 20% (trên 50 tỷ đồng).

❓ Hộ kinh doanh dưới 500 triệu có phải nộp thuế không?

Không. Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN từ 500 triệu đồng lên 01 tỷ đồng/năm. Do đó, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, chỉ cần gửi Thông báo doanh thu thực tế phát sinh (Mẫu số 01/TKN-CNKD) chậm nhất vào ngày 31/01 năm sau.

❓ Hộ kinh doanh trên 3 tỷ nộp thuế thế nào?

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm (trừ cho thuê bất động sản) nộp thuế GTGT = Tỷ lệ % ngành × Doanh thu và bắt buộc tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế: Thuế TNCN = (Doanh thu − Chi phí được trừ) × 17% (nếu doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng) hoặc × 20% (nếu doanh thu trên 50 tỷ đồng). Hộ kinh doanh phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên và quyết toán thuế TNCN năm trước ngày 31/03 năm sau.

❓ Hộ kinh doanh nộp thuế theo tháng hay theo quý?

Theo Điều 8 và Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP): Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng thực hiện khai và nộp thuế theo quý (hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo); trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thì thực hiện khai và nộp thuế theo tháng (hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo).

📚 Bài viết cùng chủ đề nên đọc:
Dịch vụ kế toán liên quan

Dịch vụ kế toán hộ kinh doanh trọn gói

Giải pháp kế toán thuế trọn gói cho hộ kinh doanh từ 218.000đ/tháng (thanh toán theo năm): kê khai thuế eTax Mobile, hoàn thiện sổ sách Thông tư 152 và tối ưu thuế đúng luật.

Tư vấn dịch vụ kế toán hộ kinh doanh

Bài viết liên quan