Tác giả & Đội ngũ Kiểm duyệt Pháp lý:
Trần Thị Thanh Hải - Kế toán trưởng VTA Solutions (13 năm kinh nghiệm kế toán – thuế)
Trong bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp hay hộ kinh doanh nào, Kế toán luôn đóng vai trò là "trái tim" quản lý dòng tài chính và bảo đảm an toàn pháp lý trước cơ quan Thuế. Tuy nhiên, không phải chủ doanh nghiệp hay người mới bắt đầu nào cũng hiểu rõ Kế toán là gì, 07 nguyên tắc kế toán bắt buộc theo Điều 6 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và quy định chuẩn hóa về chữ viết, chữ số trên chứng từ. Bài viết dưới đây từ VTA Solutions sẽ hệ thống hóa toàn bộ kiến thức pháp lý cốt lõi này.
1. Kế toán là gì? Khái niệm chuẩn theo Luật Kế toán 2015
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, khái niệm Kế toán được định nghĩa chính thức như sau:
Nói một cách dễ hiểu, công việc kế toán bao gồm chuỗi hoạt động:
- Thu thập: Ghi nhận toàn bộ hóa đơn, chứng từ thu/chi, hợp đồng, biên bản giao nhận phát sinh.
- Xử lý & Ghi sổ: Phân loại chứng từ, thực hiện bút toán định khoản Nợ/Có vào hệ thống sổ sách kế toán.
- Kiểm tra & Phân tích: Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, phân tích biến động chi phí, doanh thu và nợ phải trả.
- Cung cấp thông tin: Lập Báo cáo tài chính, Tờ khai thuế gửi cơ quan Thuế và Cổ đông/Ban Giám đốc.
2. 7 nguyên tắc kế toán theo Điều 6 Luật Kế toán 2015 & Các nguyên tắc trong Chuẩn mực kế toán (VAS 01)
Trong thực tiễn hành nghề, người làm kế toán cần phân biệt rõ giữa 07 nguyên tắc kế toán luật định tại Điều 6 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và các nguyên tắc kế toán cơ bản quy định tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01).
2.1. 07 nguyên tắc kế toán theo Điều 6 Luật Kế toán số 88/2015/QH13
Căn cứ nguyên văn Điều 6 Luật Kế toán số 88/2015/QH13, đơn vị kế toán phải tuân thủ đầy đủ 07 nguyên tắc tương ứng với 07 khoản sau đây:
📌 Khoản 1 Điều 6: Nguyên tắc Giá gốc & Giá trị hợp lý
Giá trị tài sản và nợ phải trả được ghi nhận ban đầu theo giá gốc. Sau ghi nhận ban đầu, đối với một số loại tài sản hoặc nợ phải trả mà giá trị biến động thường xuyên theo giá thị trường và giá trị của chúng có thể xác định lại một cách đáng tin cậy thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập báo cáo tài chính.
📌 Khoản 2 Điều 6: Nguyên tắc Nhất quán
Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp thay đổi các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính.
📌 Khoản 3 Điều 6: Nguyên tắc Khách quan, đầy đủ & Đúng kỳ
Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán mà nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
📌 Khoản 4 Điều 6: Nguyên tắc Lập, gửi & Công khai BCTC
Báo cáo tài chính phải được lập và gửi cơ quan có thẩm quyền đầy đủ, chính xác và kịp thời. Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải được công khai theo quy định tại Điều 31 và Điều 32 của Luật Kế toán 2015.
📌 Khoản 5 Điều 6: Nguyên tắc Thận trọng
Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp đánh giá tài sản và phân bổ các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
📌 Khoản 6 Điều 6: Nguyên tắc Bản chất hơn hình thức
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải bảo đảm phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch.
📌 Khoản 7 Điều 6: Nguyên tắc Kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước
Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 6 Luật Kế toán 2015 còn phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước.
2.2. Các nguyên tắc kế toán theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01)
Bên cạnh 07 nguyên tắc luật định tại Điều 6 Luật Kế toán 2015, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung (VAS 01) (được ban hành theo quy định về chuẩn mực kế toán tại Điều 7 Luật Kế toán) quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, tiêu biểu gồm:
- Cơ sở dồn tích (Accrual basis): Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền.
- Hoạt động liên tục (Going concern): Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần.
- Phù hợp (Matching): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
- Trọng yếu (Materiality): Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.
3. Quy định về Chữ viết và Chữ số sử dụng trong Kế toán
Điều 11 Luật Kế toán 88/2015/QH13 quy định nghiêm ngặt về ngôn ngữ và chữ số thể hiện trên chứng từ, sổ sách kế toán như sau:
Chữ viết sử dụng trong kế toán là Tiếng Việt. Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và Báo cáo tài chính tại Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời Tiếng Việt và tiếng nước ngoài (Tiếng Việt đặt trước, tiếng nước ngoài đặt sau hoặc dưới).
Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả Rập (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9). Sau chữ số hàng ngàn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị thì phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi sổ kế toán là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc tế: VND, ký hiệu quốc gia: đ). Doanh nghiệp phát sinh thu/chi chủ yếu bằng ngoại tệ được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kế toán nhưng khi lập BCTC nộp tại Việt Nam phải quy đổi ra Đồng Việt Nam.
4. Giải pháp Dịch vụ Kế toán Thuế Trọn gói chuẩn Pháp lý VTA Solutions
Việc không nắm vững các quy định về nguyên tắc kế toán và chuẩn mực chữ viết, chữ số hoặc lưu trữ chứng từ sai quy định có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với các mức phạt tiền từ 5.000.000đ đến 20.000.000đ theo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
Với Dịch vụ kế toán trọn gói VTA Solutions, doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm:
- Chuẩn hóa sổ sách kế toán: Thực hiện bút toán, ghi sổ chuẩn theo Luật Kế toán 2015 và Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 58/2026/TT-BTC.
- Đội ngũ Kế toán trưởng 12+ năm kinh nghiệm: Kiểm soát rủi ro thuế, rà soát hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
- Trách nhiệm giải trình rõ ràng: Chịu trách nhiệm giải trình số liệu và bồi thường theo hợp đồng dịch vụ nếu phát sinh lỗi sai sót từ phía VTA Solutions. Hotline chuẩn: 0989 862 706.
🛡️ Nguồn Trích Dẫn Pháp Lý Chính Thức
Nội dung bài viết được đối soát chính xác từ Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Thư Viện Pháp Luật (thuvienphapluat.vn) và các Văn bản hướng dẫn thi hành Chế độ kế toán của Bộ Tài chính.
5. Câu hỏi thường gặp về Kế toán & Nguyên tắc kế toán (FAQ)
❓ Các nguyên tắc kế toán cơ bản cần nhớ là gì?
Điều 6 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 quy định 07 nguyên tắc kế toán luật định (tương ứng 7 khoản): (1) Ghi nhận ban đầu theo giá gốc và đánh giá lại theo giá trị hợp lý cuối kỳ đối với một số khoản mục biến động theo giá thị trường; (2) Áp dụng nhất quán các quy định và phương pháp kế toán đã chọn trong kỳ kế toán năm; (3) Thu thập, phản ánh khách quan, đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán; (4) Lập, gửi cơ quan có thẩm quyền và công khai Báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác, kịp thời; (5) Đánh giá tài sản và phân bổ thu, chi thận trọng; (6) Lập và trình bày Báo cáo tài chính phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi; (7) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, khi lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp, kế toán viên còn áp dụng các nguyên tắc thuộc Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) như Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Phù hợp và Trọng yếu.
❓ Tài vụ và kế toán khác nhau như thế nào?
Kế toán (Accounting) tập trung vào việc thu thập chứng từ, xử lý số liệu, ghi sổ và lập Báo cáo tài chính về các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh (phản ánh quá khứ và hiện tại nhằm tuân thủ pháp luật kế toán, thuế). Trong khi đó, Tài vụ / Quản trị tài chính (Finance) tập trung vào dự báo dòng tiền, lập ngân sách, thu xếp vốn và ra quyết định đầu tư (hướng về tương lai để tối ưu hiệu quả tài chính). Tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), hai chức năng này thường được phối hợp thực hiện chung trong bộ phận kế toán - tài vụ.
❓ Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam có được lập sổ sách kế toán bằng tiếng Anh không?
Doanh nghiệp có thể ghi tiếng Anh nhưng bắt buộc phải ghi song ngữ Tiếng Việt và Tiếng Anh (Tiếng Việt đặt trước). Khi nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan Thuế Việt Nam bắt buộc phải dùng Tiếng Việt.
❓ Chi phí thuê dịch vụ kế toán trọn gói VTA Solutions hotline là số nào?
Quý khách có thể liên hệ trực tiếp hotline chuẩn duy nhất của VTA Solutions: 0989 862 706 hoặc qua website chính thức vtaviet.com để nhận tư vấn miễn phí.
-
▸
Các vị trí công việc kế toán trong doanh nghiệp: Bảng mô tả công việc & Vai trò từng bộ phận
Tìm hiểu chi tiết các vị trí công việc kế toán trong doanh nghiệp (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế to...
-
▸
TỔNG HỢP 10 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CƠ BẢN & Các bút toán định khoản thường gặp trong DN
Bài viết Tổng hợp 10 Nghiệp vụ kế toán cơ bản nhất trong doanh nghiệp và hướng dẫn hạch toán bút toán định khoản Nợ Có c...
-
▸
Một số điểm mới nổi bật của Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế
Thông tư 90/2026/TT-BTC ban hành với các điểm mới nổi bật về đồng bộ hóa định danh cá nhân, mã số thuế riêng cho chủ sàn...
Dịch vụ kế toán doanh nghiệp trọn gói
Giải pháp kế toán thuế toàn diện cho SME: kiểm soát hệ số K hóa đơn, hoàn thiện sổ sách chuẩn mực và bảo vệ số liệu khi quyết toán thuế.