TỔNG HỢP 10 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CƠ BẢN & Các bút toán định khoản thường gặp trong DN

Ngày đăng: · Cập nhật: · Tác giả: Trần Thị Thanh Hải

Bài viết Tổng hợp 10 Nghiệp vụ kế toán cơ bản nhất trong doanh nghiệp và hướng dẫn hạch toán bút toán định khoản Nợ Có chi tiết cho kế toán viên.

Tác giả & Đội ngũ Kiểm duyệt Pháp lý:

Trần Thị Thanh Hải - Kế toán trưởng VTA Solutions (13 năm kinh nghiệm kế toán – thuế)

Trong quá trình vận hành doanh nghiệp, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày là công việc bắt buộc của nhân sự kế toán. Dù doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ hay sản xuất thì 80% giao dịch phát sinh đều nằm trong 10 Nghiệp vụ kế toán cơ bản. Bài viết dưới đây từ VTA Solutions sẽ tổng hợp chi tiết 10 nghiệp vụ cùng quy tắc định khoản Nợ/Có chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC.

1. Quy tắc Vàng trong Định khoản Bút toán Kế toán (Nợ - Có)

Trước khi đi vào 10 nghiệp vụ thực tế, kế toán viên cần ghi nhớ nằm lòng 3 quy tắc kết cấu tài khoản:

  • Tài khoản Tài sản (Đầu 1, Đầu 2): Tăng ghi bên NỢ – Giảm ghi bên CÓ.
  • Tài khoản Nguồn vốn & Nợ phải trả (Đầu 3, Đầu 4): Tăng ghi bên CÓ – Giảm ghi bên NỢ.
  • Tài khoản Doanh thu (Đầu 5, Đầu 7) & Chi phí (Đầu 6, Đầu 8): Phát sinh chi phí ghi bên NỢ; phát sinh doanh thu ghi bên CÓ (cuối kỳ kết chuyển không có số dư).

2. TỔNG HỢP 10 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CƠ BẢN NHẤT TRONG DOANH NGHIỆP

1. Nghiệp vụ Góp vốn thành lập doanh nghiệp

Khi chủ sở hữu/cổ đông nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản góp vốn vào công ty:

• Nợ TK 111 (Tiền mặt) hoặc Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

• Có TK 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu)

2. Nghiệp vụ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt / Nộp tiền vào ngân hàng

- Rút tiền ngân hàng về nhập quỹ: Nợ TK 111 / Có TK 112

- Nộp tiền mặt vào ngân hàng: Nợ TK 112 / Có TK 111

3. Nghiệp vụ Mua nguyên vật liệu, hàng hóa nhập kho

Khi mua hàng hóa nhập kho có phát sinh hóa đơn GTGT đầu vào:

• Nợ TK 152 (Nguyên vật liệu) hoặc Nợ TK 156 (Hàng hóa)

• Nợ TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ)

• Có TK 111 / TK 112 (Nếu trả tiền ngay) hoặc Có TK 331 (Phải trả người bán nếu nợ tiền)

4. Nghiệp vụ Bán hàng hóa, dịch vụ ghi nhận Doanh thu & Giá vốn

Khi xuất bán hàng hóa ghi nhận đồng thời 2 bút toán:

- Bút toán 1 (Doanh thu & Thuế đầu ra):

Nợ TK 111 / 112 / 131 (Tổng tiền thanh toán)

Có TK 511 (Doanh thu bán hàng)

Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp)

- Bút toán 2 (Giá vốn xuất kho):

Nợ TK 632 (Giá vốn hàng bán) / Có TK 156 (Hàng hóa)

5. Nghiệp vụ Trích tiền lương và các khoản bảo hiểm theo lương (BHXH, BHYT, BHTN)

• Nợ TK 642 / 641 (Chi phí quản lý/bán hàng phần DN trích đóng 21.5%)

• Nợ TK 334 (Trừ vào lương người lao động 10.5%)

• Có TK 338 (Tổng trích nộp bảo hiểm 32%)

6. Nghiệp vụ Thanh toán tiền lương cho nhân viên

• Nợ TK 334 (Phải trả người lao động)

• Có TK 111 / 112 (Số tiền thực lĩnh trả cho nhân viên)

7. Nghiệp vụ Mua sắm & Trích khấu hao Tài sản cố định (TSCĐ)

- Mua TSCĐ: Nợ TK 211 / Nợ TK 1332 / Có TK 112 (hoặc TK 331)

- Trích khấu hao hàng tháng: Nợ TK 642 (hoặc 641, 627) / Có TK 214 (Hao mòn TSCĐ)

8. Nghiệp vụ Thanh toán nợ người bán / Thu hồi nợ từ khách hàng

- Trả nợ nhà cung cấp: Nợ TK 331 / Có TK 112

- Thu tiền nợ khách hàng: Nợ TK 112 / Có TK 131

9. Nghiệp vụ Nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước (GTGT, TNDN, TNCN)

• Nợ TK 3331 (Thuế GTGT) / Nợ TK 3334 (Thuế TNDN) / Nợ TK 3335 (Thuế TNCN)

• Có TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)

10. Bút toán Kết chuyển Doanh thu & Chi phí xác định kết quả kinh doanh (Cuối kỳ)

• Kết chuyển Doanh thu: Nợ TK 511 / Có TK 911

• Kết chuyển Chi phí: Nợ TK 911 / Có TK 632, 641, 642, 635

• Xác định Lãi: Nợ TK 911 / Có TK 4212 | Xác định Lỗ: Nợ TK 4212 / Có TK 911

3. Ủy thác Hạch toán & Báo cáo thuế trọn gói cùng VTA Solutions

Thay vì tốn thời gian tự hạch toán các bút toán phức tạp, hãy ủy thác cho Dịch vụ Kế toán SME trọn gói VTA Solutions. Đội ngũ Kế toán trưởng của chúng tôi xử lý tự động 100% chứng từ, đảm bảo không có sai sót.

4. Câu hỏi thường gặp về Định khoản Nghiệp vụ Kế toán (FAQ)

❓ Sự khác biệt trong định khoản giữa Thông tư 200 và Thông tư 133 là gì?

Thông tư 133 áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có hệ thống tài khoản đơn giản hơn (ví dụ: không chia TK 641/642 mà dùng chung TK 642, không chia chi tiết TK 621/622/627 mà dùng TK 154).

📚 Bài viết cùng chủ đề nên đọc:
Dịch vụ kế toán liên quan

Dịch vụ kế toán doanh nghiệp trọn gói

Giải pháp kế toán thuế toàn diện cho SME: kiểm soát hệ số K hóa đơn, hoàn thiện sổ sách chuẩn mực và bảo vệ số liệu khi quyết toán thuế.

Tư vấn dịch vụ kế toán doanh nghiệp

Bài viết liên quan