Báo cáo thuế quý gồm những gì? Hạn nộp năm 2026 | VTA

Ngày đăng: · Cập nhật: · Tác giả: Trần Thị Thanh Hải

Báo cáo thuế quý gồm những gì? Hướng dẫn chi tiết danh mục tờ khai quý cho DN & HKD, bảng hạn nộp 4 quý 2026–2027 lùi ngày nghỉ và mức phạt chậm nộp.

Tác giả & Đội ngũ Kiểm duyệt Pháp lý:

Trần Thị Thanh Hải - Kế toán trưởng VTA Solutions (13 năm kinh nghiệm kế toán – thuế)

Báo cáo thuế quý gồm những gì? Trọn bộ tờ khai, hạn nộp & mức phạt 2026

Kê khai và nộp báo cáo thuế định kỳ theo quý là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc đối với hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống cũng như các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. Trong năm 2026, với việc áp dụng đồng bộ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) cùng hệ thống biểu mẫu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và Thông tư 18/2026/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC), nhiều chủ cơ sở và kế toán viên đặt câu hỏi: Báo cáo thuế quý gồm những gì? Doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần nộp những tờ khai nào, hạn nộp từng quý ra sao khi trùng ngày nghỉ lễ? Dưới đây là hướng dẫn toàn diện từ chuyên gia của VTA Solutions.

⚡ Điểm cốt lõi cần nhớ về báo cáo thuế quý năm 2026

  • Với Doanh nghiệp (SME): Báo cáo quý gồm Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC), Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 05/KK-TNCN nếu phát sinh khấu trừ thuế) và tạm nộp tiền thuế TNDN (không phải nộp tờ khai quý, tổng tạm nộp 4 quý tối thiểu đạt 80% theo Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
  • Với Hộ kinh doanh kê khai (doanh thu năm trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng): Hồ sơ khai thuế theo quý là Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC).
  • Hạn nộp chung & quy tắc lùi ngày nghỉ: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Khi ngày cuối cùng trùng với ngày nghỉ theo quy định, ngày hết hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
  • Hạn nộp thực tế 4 quý 2026–2027: Quý 1 là ngày 04/05/2026 (do nghỉ lễ 30/4–1/5 và cuối tuần); Quý 2 là ngày 31/07/2026; Quý 3 là ngày 02/11/2026 (do 31/10 là Thứ Bảy); Quý 4 là ngày 01/02/2027 (do 31/01/2027 là Chủ Nhật).
  • Chế tài chậm nộp tờ khai: Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP), mức phạt tiền đối với cá nhân, hộ kinh doanh từ 2 đến 25 triệu đồng và đối với tổ chức (doanh nghiệp) từ 4 đến 50 triệu đồng.

1. Các loại báo cáo thuế phải nộp theo quý năm 2026 (Phân biệt DN và Hộ kinh doanh)

Danh mục báo cáo thuế định kỳ theo quý có sự khác biệt rõ rệt giữa mô hình Doanh nghiệp và mô hình Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Việc nắm rõ hồ sơ tương ứng theo quy định mới giúp người nộp thuế chủ động chuẩn bị chứng từ và tránh nộp thiếu tờ khai.

a) Đối với Doanh nghiệp (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần)

Căn cứ Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo quý. Bộ hồ sơ định kỳ hàng quý bao gồm:

  • Tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ nộp Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT (áp dụng theo Thông tư 89/2026/TT-BTC). Tờ khai này bắt buộc nộp mỗi quý, ngay cả khi trong kỳ không phát sinh hóa đơn mua vào hoặc bán ra (trừ trường hợp đã đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh trọn quý).
  • Tờ khai khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Doanh nghiệp nộp Tờ khai khấu trừ thuế TNCN Mẫu 05/KK-TNCN (theo Thông tư 89/2026/TT-BTC) khi trong quý có chi trả tiền lương, tiền công và phát sinh số thuế TNCN đã khấu trừ của người lao động. Trường hợp trong quý không phát sinh khấu trừ thuế TNCN của cá nhân nào thì doanh nghiệp không phải nộp tờ khai khấu trừ thuế TNCN của quý đó.
  • Nghĩa vụ tạm nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Căn cứ Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp không phải lập và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý mà tự xác định số tiền thuế TNDN tạm nộp hằng quý vào ngân sách nhà nước. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Hiện nay 100% doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Nghị định 254/2026/NĐ-CP) nên không phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC) định kỳ hàng quý.

b) Đối với Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

Căn cứ Điều 8, Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP) và khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC), hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế theo quý với hồ sơ như sau:

  • Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu số 01/CNKD): Áp dụng cho cả hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu (doanh thu năm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng) và hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân ($\times$) thuế suất (khai thuế GTGT và tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế Mẫu số 01/CNKD).
  • Sổ sách kế toán và hóa đơn điện tử lưu tại hộ kinh doanh: Thông tư 18/2026/TT-BTC (khoản 2 Điều 9) đã thay thế hoàn toàn thông tư hướng dẫn cũ trước đây, do đó hộ kinh doanh kê khai theo quý không còn phải nộp phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh theo mẫu bảng kê cũ trước đây mà thực hiện lập, lưu trữ sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC và sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP để sẵn sàng đối chiếu khi cơ quan thuế kiểm tra.
  • Lưu ý đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: Thuộc diện không chịu thuế GTGT và miễn thuế TNCN nên không phải nộp tờ khai thuế hàng quý, chỉ thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm theo Mẫu số 01/TKN-CNKD (theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, đính chính bởi Quyết định 2551/QĐ-BTC) chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

2. Danh mục ký hiệu các mẫu tờ khai thuế áp dụng năm 2026

Kế toán viên và chủ hộ kinh doanh cần kiểm tra đúng ký hiệu biểu mẫu trên ứng dụng HTKK hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Cục Thuế (eTax / eTax Mobile) theo bảng tổng hợp dưới đây:

Tên loại tờ khai / Hồ sơ Ký hiệu mẫu biểu Đối tượng & Kỳ áp dụng Căn cứ pháp lý hiện hành
Tờ khai thuế giá trị gia tăng Mẫu 01/GTGT Doanh nghiệp khai thuế GTGT theo quý (doanh thu năm trước $\le 50$ tỷ đồng) Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP & Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân Mẫu 05/KK-TNCN Doanh nghiệp có phát sinh khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công trong quý Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP & Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Mẫu số 01/CNKD Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đến 50 tỷ đồng khai thuế GTGT, TNCN theo quý Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa bởi NĐ 141/2026) & khoản 1 Điều 4 TT 18/2026/TT-BTC (sửa bởi TT 50/2026)
Thông báo doanh thu / Tờ khai thuế năm Mẫu số 01/TKN-CNKD Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống (thông báo 01 lần/năm chậm nhất 31/01 năm sau) Điểm a khoản 1 Điều 8 NĐ 68/2026 (sửa bởi NĐ 141/2026) & Phụ lục I TT 89/2026/TT-BTC (đính chính bởi QĐ 2551/QĐ-BTC)
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (HKD) Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế $\times$ thuế suất quyết toán cuối năm (hạn 31/03 năm sau) Điểm c khoản 3 Điều 8 NĐ 68/2026 & Phụ lục I TT 89/2026/TT-BTC (đính chính bởi QĐ 2551/QĐ-BTC)

3. Báo cáo thuế cuối năm gồm những gì?

Khác với hồ sơ định kỳ theo quý, hồ sơ báo cáo thuế cuối năm mang tính chất tổng kết toàn bộ năm tài chính (quyết toán thuế năm). Người nộp thuế cần phân biệt rõ nghĩa vụ cuối năm giữa Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh:

  • Đối với Doanh nghiệp: Phải lập và nộp Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm, Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động, cùng Bộ Báo cáo tài chính năm theo chế độ kế toán áp dụng (Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 58/2026/TT-BTC đối với doanh nghiệp siêu nhỏ). Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm của doanh nghiệp có năm tài chính trùng năm dương lịch chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức ngày 31/03 năm sau).
  • Đối với Hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân ($\times$) thuế suất (doanh thu năm trên 03 tỷ đồng hoặc lựa chọn áp dụng): Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 và điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, ngoài việc khai tạm nộp theo quý trên Mẫu số 01/CNKD, hộ kinh doanh phải nộp Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT (áp dụng biểu mẫu tại Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC) chậm nhất là ngày 31/03 của năm dương lịch tiếp theo.

Bạn có thể tìm hiểu chi tiết về quy trình, đối tượng và hồ sơ quyết toán tại bài viết: Quyết toán thuế là gì? Quy định đối tượng và thời hạn thực hiện.

4. Bảng thời hạn nộp báo cáo thuế 4 quý 2026–2027 (Quy tắc lùi ngày nghỉ)

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Đặc biệt, căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15: "Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày hết hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó."

Bảng chi tiết hạn nộp báo cáo thuế và tiền thuế cho 4 quý năm tài chính 2026–2027 như sau:

Kỳ báo cáo thuế Hạn chuẩn theo quy định Hạn nộp chính thức (Lùi ngày nghỉ) Giải thích căn cứ lùi ngày
Quý 1/2026 30/04/2026 04/05/2026 (Thứ Hai) Trùng kỳ nghỉ lễ 30/4 – 1/5 và hai ngày nghỉ cuối tuần Thứ Bảy, Chủ Nhật; lùi sang ngày làm việc liền kề là Thứ Hai
Quý 2/2026 31/07/2026 31/07/2026 (Thứ Sáu) Ngày làm việc bình thường, không trùng ngày nghỉ
Quý 3/2026 31/10/2026 02/11/2026 (Thứ Hai) Ngày 31/10/2026 rơi vào Thứ Bảy, ngày 01/11/2026 là Chủ Nhật; lùi sang ngày làm việc liền kề là Thứ Hai (khoản 7 Điều 3 NĐ 252/2026/NĐ-CP)
Quý 4/2026 31/01/2027 01/02/2027 (Thứ Hai) Ngày 31/01/2027 rơi vào Chủ Nhật; lùi sang ngày làm việc liền kề là Thứ Hai (khoản 7 Điều 3 NĐ 252/2026/NĐ-CP)

5. Khung xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế (Nghị định 125/2020/NĐ-CP & Nghị định 310/2025/NĐ-CP)

Hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP) và nguyên tắc xác định mức phạt tiền tại khoản 5 Điều 5 (mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, hộ kinh doanh). Cụ thể:

Thời gian nộp chậm hồ sơ khai thuế Mức phạt Cá nhân & Hộ kinh doanh Mức phạt Tổ chức (Doanh nghiệp)
Chậm từ 01 đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) Phạt cảnh cáo Phạt cảnh cáo
Chậm từ 01 đến 30 ngày 2.000.000đ – 5.000.000đ 4.000.000đ – 10.000.000đ
Chậm từ 31 đến 60 ngày 5.000.000đ – 8.000.000đ 10.000.000đ – 16.000.000đ
Chậm từ 61 đến 90 ngày (hoặc quá 90 ngày không phát sinh thuế phải nộp) 8.000.000đ – 15.000.000đ 16.000.000đ – 30.000.000đ
Chậm trên 90 ngày có phát sinh số thuế phải nộp 15.000.000đ – 25.000.000đ
(+ tiền chậm nộp 0,03%/ngày)
30.000.000đ – 50.000.000đ
(+ tiền chậm nộp 0,03%/ngày)

Lưu ý: Ngoài tiền phạt vi phạm hành chính về hành vi nộp chậm tờ khai, nếu có phát sinh số tiền thuế nộp chậm vào ngân sách nhà nước, người nộp thuế còn phải nộp tiền chậm nộp tính theo mức 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

6. Câu hỏi thường gặp về báo cáo thuế quý (FAQ)

❓ Không phát sinh doanh thu hay chi phí có phải nộp báo cáo quý không?

Có. Doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải nộp Tờ khai thuế GTGT định kỳ quý (tờ khai không phát sinh số liệu), trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh hợp lệ trọn kỳ tính thuế theo quy định. Nếu quên nộp tờ khai, doanh nghiệp vẫn bị xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP).

❓ Báo cáo thuế quý năm 2026 gồm những tờ khai nào?

Đối với doanh nghiệp khai thuế theo quý, hồ sơ gồm Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) và Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 05/KK-TNCN nếu trong quý có phát sinh khấu trừ thuế TNCN) theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đến 50 tỷ đồng, hồ sơ khai thuế quý là Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC).

❓ Hạn nộp báo cáo thuế Quý 3/2026 là ngày nào?

Hạn nộp chính thức của báo cáo thuế Quý 3/2026 là ngày 02/11/2026 (Thứ Hai). Theo quy định, ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo là ngày 31/10/2026 rơi vào Thứ Bảy và ngày 01/11/2026 là Chủ Nhật (ngày nghỉ cuối tuần), nên căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, ngày hết hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (Thứ Hai, ngày 02/11/2026).

❓ Tạm nộp thuế TNDN quý có phải nộp tờ khai không?

Không. Căn cứ Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý mà chỉ cần tự tính và nộp số tiền thuế TNDN tạm tính vào ngân sách nhà nước chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Doanh nghiệp cần đảm bảo tổng số thuế TNDN tạm nộp của 04 quý không thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm.

❓ Nếu phát hiện sai sót sau khi đã nộp tờ khai quý thì xử lý thế nào?

Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế.

📚 Bài viết cùng chủ đề nên đọc:
Dịch vụ kế toán liên quan

Giải pháp kế toán & báo cáo thuế trọn gói chuyên nghiệp tại TP.HCM

VTA Solutions cung cấp dịch vụ kế toán thuế toàn diện giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoàn thành đầy đủ tờ khai quý đúng quy định pháp luật, hạn chế rủi ro phạt chậm nộp hay sai sót số liệu:

Dịch vụ kế toán Hộ kinh doanh

Giá chỉ từ 218.000đ/tháng (thanh toán theo năm). Kê khai Mẫu 01/CNKD trên eTax Mobile, lập sổ sách Thông tư 152/2025/TT-BTC.

Xem dịch vụ HKD →

Dịch vụ kế toán trọn gói Doanh nghiệp

Dành cho công ty TNHH, CP vừa và nhỏ. Kế toán trưởng trực tiếp kiểm soát tờ khai quý, báo cáo tài chính và giải trình thuế.

Xem dịch vụ Doanh nghiệp →

Bài viết liên quan